Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
tap huan seqap

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hoài Nam (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:42' 15-01-2014
Dung lượng: 922.5 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Lê Hoài Nam (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:42' 15-01-2014
Dung lượng: 922.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Nhóm 5
Bài thảo luận
MÔ HÌNH TRƯỜNG TIỂU HỌC
Dạy học cả ngày và lộ trình chuyển đổi
Đáp án thảo luận
Câu 1: Mô hình dạy học hiện tại, các phương án FDS của Seqap.
a) Mô hình dạy học hiện tại:
+ Kế hoạch dạy học
+ SGK (một bộ thống nhất toàn quốc)
Hoạt động giáo dục:
+ Hoạt động giáo dục trên lớp: Dạy các môn bắt buộc và tự chọn
+ HĐGD NGLL: vui chơi thể thao, tham quan….
- Đội ngũ:
+ Hiệu trưởng, hiệu phó:
Được đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng nhiệm vụ tổ chức, thực hiện chương trình GD hiện tại.
+ Giáo viên:
Chuẩn trình độ đào tạo.
tỷ lệ GV: 1,2 GV/lớp
Đạt chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học.
Cơ sở vật chất:
Mỗi lớp có một phòng học riêng theo đúng quy cách. (0,8 phòng/lớp)
Phòng phục vụ học tập: Giáo dục thể chất, GD nghệ thuật, thư viện, phòng truyền thống, phòng hỗ trợ HS khuyết tật.
- Sân chơi, sân tập, khu vệ sinh
:
Nhóm 5:
:
Trên thực tế điều kiện để học cả Ngày ở nước ta vẫn còn nhiều bất cập, đặc biệt là cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ GV về số lượng và cơ cấu. Đó là thách thức lớn cho việc chuyển đổi sang học cả ngày ở tiểu học.
b) Các phương án FDS trong lộ trình thực hiện Seqap.
Chương trình:
Chương trình học ở cấp tiểu học và các môn học bổ sung được xếp theo nhóm như sau:
C: Chương trình học hiện nay.
C1: Củng cố kiến thức và kỹ năng của HS về môn tiếng việt, Toán; tckngt TV cho hs dân tộc.
C2: Giới thiệu môn học tự chọn, Ngoại ngữ hoặc Tin học.
C3: Gồm các HĐNGLL.
Các phương án FDS chỉ rõ trong bảng sau. Mỗi thời gian biểu cho phép tăng số tiết học hiện có của phương thức học nữa ngày (HDS)
Đối với các trường chuyển sang thời gian biểu T30: HS sẽ có khoảng 2 ngày học cả ngày/tuần và khoảng 3 ngày học nữa ngày /tuần.
Đối với các trường T33: HS có khoảng 3 ngày học cả ngày/tuần và 2 ngày học nữa ngày/tuần
Đối với các trường T35: HS có 4 ngày học cả ngày/tuần và 1 ngày học nữa ngày/tuần. Tùy thuộc vào nhà trường và nhu cầu cộng đồng
* Cấu trúc thời lượng:
+ T30: Khoảng 30 tiết/tuần.
+ T33: Khoảng 33 tiết/Tuần.
+ T35: Khoảng 35 tiết/tuần.
Tương đương:
+ 7-10 buổi/tuần.
+ 5-8 tiết/ngày.
- Hoạt động trong thời gian buổi trưa.
* Đội ngũ:
Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có đủ năng lực tổ chức, quản lý. Dạy học cả ngày
- GV.
+ GV có trình độ THSP cần bồi dưỡng nâng cao.
+ Tăng cường đội ngũ GV Âm nhạc, Nghệ thuật, Thể dục.
+ Thực hiện chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học
* Cơ sở vật chất.
Phòng chức năng :
+ phòng học đa năng, ph học nghệ thuật.
+ Điều kiện phục vụ buổi trưa tại trường.
+ Nhà vệ sinh.
Phòng học: tỉ lệ bằng hoặc trên 0,8ph/lớp ( lí tưởng là 1ph/lớp ).
các điều kiện đảm bảo vệ sinh, an toàn cho HS.
Đáp án thảo luận
Câu 2: Các điều kiện cơ bản của trường tiểu học.
Tham gia Seqap:
Trường đáp ứng tiêu chí về số HS và số điểm trường:
+ Trường có ít nhất 200 HS trở lên.
+ Có không quá 10 điểm trường ( điểm chính + điểm lẻ)
Về GV phải Có 1,2 GV/lớp hoặc hơn.
Về phòng học: 0,6 phòng/ lớp hoặc hơn.
* Thực hiện phương án T30.
Nội dung:
+ C + C1: Mỗi tuần có 2 ngày học cả ngày ở trường.
Thời lượng:
+ L1: Tăng 8 tiết/ tuần.
+ L2,3: tăng 7 tiết/tuần.
+ L4,5: Tăng 5 tiết/tuần.
Phù hợp với vùng khó khăn:
+ Tổ chức ăn, nghỉ trưa 2 buổi/tuần.
+ Phòng học: 0,8 phòng học/lớp.
+ GV: 1,3 GV/lớp.
Phòng học đa năng, phòng chức năng, nhà vệ sinh.
:
Nhóm 5:
Th?i gian tang thờm s? ti?t dựng d? c?ng c? mụn Tiờng vi?t + Toỏn ho?c ti?ng dõn t?c.
Cỏc tru?ng th?c hi?n T30 s? th?c hi?n FDS vo 2 ngy trong tu?n v th?c hi?n mụ hỡnh n?a ngy vo 3 ngy cũn l?i trong tu?n.
Th?i khúa bi?u chuong trỡnh h?c v l?u ch?n 2 ngy b? sung tựy th?c t? c?a tru?ng mỡnh.
Th?c hi?n T35:
N?i dung: C + C1 + C2 + C3.
Th?i lu?ng: L1: Tang 13 ti?t/tu?n .
L2,3: Tang 12 ti?t/tu?n.
L4,5: Tang 10 ti?t/tu?n.
Phự h?p v?i vựng th?n l?i:
+ T? ch?c an, ngh? trua: 1,5 GV/l?p.
+ Phũng h?c da nang, phũng ch?c nang, nh v? sinh.
Mụ hỡnh T35 tang thờm 12 ti?t, m?i tu?n nh tru?ng th?c hi?n ớt nh?t 4 ngy h?c c? ngy v m?t ngy h?c 1 bu?i, 1 bu?i chi?u cũn l?i dnh cho sinh cho sinh ho?t chuyờn mụn.
- Nh tru?ng cú th? th?c hi?n FDS cho c? 5 ngy trong tu?n.
- Nh tru?ng t? s?p x?p th?i khúa bi?u d?m B?o d? s? ti?t trong tu?n.
* Thời khóa biểu đề xuất cho một lớp:
Đáp án thảo luận
Câu 3 Lộ trình thực hiện FDS và sự hỗ trợ trong Seqap
Lộ trình chuyển đổi sang mô hình FDS
a,)Lộ trình Quốc gia:
- Tổ chức dạy học hai buổi/ ngày đã được thực hiện trên nhiều quốc gia. Ở nước ta bắt đầu thực hiện từ năm học 1996 – 1997 đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, tuy nhiên cũng cần phải khẳng định.
Hiện nay có khoảng 37 – 38% học sinh học cả ngày. Dự thảo chiến lược giai đoạn 2011 – 2020 phấn đấu đến năm 2015 có 70% HS học cả ngày, năm 2020 đạt 100% HS học cả ngày.
- Bản Chất của dạy học 2 buổi/ngày là giáo dục toàn diện tuy nhiên vì (chương trình, đội ngũ GV, CSVC..) nên thực tế dạy học 2 buổi/ ngày ở nước ta chưa đảm bảo được yêu cầu trên. Chất lượng còn cách xa với sự kỳ vọng của xã hội.
b) Trong khuôn khổ của Seqap.
Lộ trình thực hiện.
:
Nhóm 5:
+ Không phải tất cả các trường TH có thể chuyển sang FDS ngay lập tức. Một số trường quy mô nhỏ, HS ở nhiều nơi và giải rác. HS ở trường cả ngày là rất khó. Do đó có một số tiêu chí ban đầu đã được sử dụng hướng dẫn trường nào có thể cố gắng chuyển đổi FDS.
+ Các trường lựa chọn mô hình FDS khác nhau, T30 và T35, T33 là trung gian cũng có thể áp dụng. Tuy nhiên hầu hết các trường sẽ chuyển sang T30 sau đó là T35. Những trường có nguồn lực đầy đủ sẽ chuyển sang T35 vào năm học 2012-2013.
2) Các hỗ trợ của Seqap cho quá trình chuyển đổi sang FDS bao gồm:
+ Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV và CBQL.
+ Bổ sung cơ sở vật chất.
+ Các quỹ hỗ trợ, ưu tiên cho các huyện nghèo vàvùng khó khăn
+ Lương tăng thêm: Giàng cho các trường chưa đạt tỷ lệ 1,2-1,3 GV/lớp.
Căn cứ mô hình chuyển đổi FDS của mỗi trường mức đọ hỗ trợ Seqap khác nhau
+ Hỗ trợ tối thiểu: Công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nhằm nâng cao năng lực chuyên môn GV, CBQL.
+ Hỗ trợ tối đa Công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nhằm tăng cường năng lực GV, CBQL, GV trợ giảng, bổ sung phòng học, CSVC (quỹ GD nhà trường, “quỹ phúc lợi cho HS, lương bổ sung cho GV khi tăng tỷ lệ GV trên lớp”)
:
Nhóm 5
Xin mời ý kiến đóng góp bổ sung của các nhóm để bài thảo luận đạt kết quả tốt hơn.
Xin chân thành cảm ơn
 






Các ý kiến mới nhất